Ngũ hành tương sinh, tương khắc
Ngũ hành gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Tương sinh: Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy. Tương khắc: Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.
Bát tự của bé
Bát tự (tứ trụ) là can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh, tổng cộng 8 chữ. Mỗi chữ thuộc một hành. Đếm các hành trong bát tự sẽ thấy hành nào nhiều, hành nào thiếu. Chưa biết giờ sinh vẫn xem được ba trụ năm, tháng, ngày.
Chọn tên bổ khuyết
Tên đẹp theo ngũ hành là tên có chữ mang hành bé đang thiếu hoặc hành sinh ra hành đó, giúp bát tự cân bằng hơn. Ví dụ bé thiếu Thủy có thể chọn tên mang nghĩa nước như Hải, Giang, Thủy, Hà; thiếu Mộc chọn tên cây cỏ như Lâm, Tùng, Lan, Đào.
- Đọc thử cả họ, tên đệm và tên: thanh điệu hài hoà, dễ gọi.
- Tránh trùng tên ông bà, người lớn trong họ.
- Tránh tên dễ bị nói lái, chọc ghẹo hoặc nghĩa không đẹp.
- Không cần quá cầu kỳ: ý nghĩa tốt và tình yêu của bố mẹ là quan trọng nhất.
Ngày giờ sinh, mổ sinh
Khi sinh mổ theo kế hoạch, nhiều gia đình chọn ngày giờ hoàng đạo, không xung tuổi bố mẹ, giúp bát tự của bé đủ ngũ hành. Thời điểm sinh luôn do bác sĩ quyết định theo sức khoẻ mẹ và bé, ngày đẹp chỉ để chọn trong khoảng bác sĩ cho phép.
Tử Vi Huyền Không